Khai báo hàng hóa, kiện và container

Thông tin hướng dẫn

Đối tượng: Booking, vận hành, chứng từ
Thời gian: khoảng 15 phút
Kết quả: Hàng/kiện/container khớp phiếu đóng gói và hóa đơn, đủ số container/seal thực, số lượng chưa phân bổ bằng 0, sẵn sàng bàn giao lập SI/HBL

Điều kiện cần có

Hướng dẫn này yêu cầu cài các ứng dụng/phân hệ sau:

Mô tả, HS, cờ hàng nguy hiểm ở đây là nguồn cho chứng từ/hải quan lập SI và khai xuất. Container cũng dùng cho mốc lấy rỗng/đóng hàng và HBL. Sửa mô tả hoặc seal nhầm sau gửi SI có thể cần sửa booking/chứng từ; xác nhận tác động và phí với hãng. Thuật ngữ: Thuật ngữ giao nhận vận tải.

Ví dụ xuyên suốt: Hai Long vận chuyển 1,200 carton giày, HS 6404.19.90, Nhat Long Footwear, Hải Phòng - Los Angeles, ONE Line, chia đều 2 Container 40FT HC booking ONEYBK204581 (Đặt chỗ với hãng vận chuyển cho một chặng lô hàng). Cuối bài có số container/seal thực và phân bổ hết carton.

Trước khi bắt đầu

  • Lô SHP/26xx/000nn, Nhat Long Footwear, HBL HLLHPHLAX2611-001, đã Confirmed và booking xác nhận có hai container. Nút Load Cargo to Containers chỉ hiện khi hết nháp và có container. Xem Đặt chỗ với hãng vận chuyển cho một chặng lô hàng.

  • Cần User: All Shipments (Tất cả lô hàng) hoặc Administrator (Quản trị viên). Own Shipments chỉ đọc Cargo/Package/Container/Item, không tạo/sửa.

  • Quản trị viên tạo trước loại hàng FTW và HS 6404.19.90. All Shipments chọn được nhưng không tạo danh mục này.

  • Dưới Freight Forwarding ‣ Operations, All Shipments chỉ là tiêu đề nhóm; mở lô qua Direction --> Export.

Xem thêm

Container đã tạo từ booking: Đặt chỗ với hãng vận chuyển cho một chặng lô hàng.

Bước 1: Khai dòng hàng

Mô tả, HS, trọng lượng/thể tích là dữ liệu chứng từ/hải quan dùng. Sau phát hành SI, sửa HS có thể cần sửa booking.

Vào Freight Forwarding ‣ Operations ‣ Direction ‣ Export, mở lô hàng Nhat Long Footwear rồi chọn tab Cargo & Packages. Khi booking chuyển sang Requested, phần mềm tạo dòng cargo sơ bộ Quoted FCL containers từ thông tin yêu cầu đặt chỗ. Mở dòng đó và thay bằng thông tin hàng đã kiểm tra dưới đây; giữ một dòng cargo cho lô này. Nếu chưa có dòng sơ bộ, bấm Add a line. Điền:

  • Description: Sneakers. Mở biểu mẫu dòng cargo và điền Goods Description là Sneakers; cửa sổ xếp hàng dùng mô tả này để đặt tên kiện.

  • Cargo Type (Loại hàng): chọn FTW.

  • HS Code (Mã HS): 6404.19.90. Thiếu giá trị thì yêu cầu quản trị tạo/xác minh trước, không để trống hoặc tự đoán mã.

  • Quantity: 1,200 (Unit of Measure giữ Units trong ví dụ này: mỗi thùng carton được tính là một đơn vị, tổng cộng 1.200 thùng; không nhập số đôi giày hay số lượng riêng của từng container).

  • Weight (Trọng lượng) 21,600 kg, Volume (Thể tích) 100.8 CBM từ hóa đơn, không suy từ sức chứa container.

  • Is Dangerous Goods (Hàng nguy hiểm): không bật, hàng Non-DG.

Tab Cargo & Packages của SHP/2610/00001: sửa dòng cargo sơ bộ thành Sneakers, FTW, mã HS 6404.19.90, số lượng 1.200 Units, trọng lượng 21.600 kg và thể tích 100,8 CBM.

Ghi chú

Trường Package Type và Is Individual Package của biểu mẫu Cargo gốc bị ẩn khi cài Freight. Đóng gói theo dõi ở cấp Package tạo bước 2, không trên dòng Cargo.

Ghi chú

Ở bước này, kiểm tra Weight và Volume trên dòng cargo. Trước khi xếp hàng, Total Weight và Total Volume trên lô có thể khác vì được tính từ các container vận hành. Khai dòng cargo chưa phân bổ hàng vào container. Tiếp tục bước 2 để tạo bản ghi xếp hàng.

Lưu dòng thì nút Cargo (Hàng) xuất hiện khi có ít nhất một dòng.

Mẹo

Hoàn thành bước 1 khi:

  • Dòng có 1,200 Units, HS 6404.19.90, 21,600 kg, 100.8 CBM.

  • Không bật hàng nguy hiểm.

  • Thấy nút Cargo (Hàng) đầu lô.

Chọn cách tạo kiện

Lựa chọn

Khi nào sử dụng

Kết quả

Loading Method = By Packages (Xếp theo kiện) trong wizard dưới

Bạn muốn theo dõi từng kiện bên trong mỗi container, như 2 nhóm, mỗi nhóm 600 đơn vị trong ví dụ này

Nhập Pkg Qty là số dòng kiện cần chia; hệ thống chia đều lượng/trọng lượng/thể tích

Loading Method = Direct to Container (Xếp thẳng container)

Chỉ cần biết hàng trong container, không cần bản ghi kiện

Ẩn Pkg Qty/Package Type; tạo Item trực tiếp theo container, không có Package

Nút Load Cargo to Packages (Xếp hàng vào kiện) khác, chỉ LCL

Không dùng cho FCL trong bài

Wizard gom hàng thành kiện không container; FCL không cho kiện độc lập

Mặc định By Packages nhưng chọn theo nhu cầu hồ sơ. Dùng khi phiếu/kho cần từng kiện, Direct to Container khi chỉ cần hàng thuộc container nào. Chưa rõ khách/kho yêu cầu gì thì xác nhận trước.

Bước 2: Chia hàng thành kiện theo container

FCL không có bảng Package độc lập trên lô; kiện chỉ có khi gán hàng vào container. Wizard làm hàng loạt thay tạo Package/Item từng cái.

Trong Cargo & Packages (Hàng hóa và kiện), Load Cargo to Containers (Xếp hàng vào container) hiện sau nháp, có hàng và container. Trong wizard:

  • Loading Method (Cách xếp) By Packages mặc định.

  • Containers (Container) đã chọn cả hai từ booking.

  • Bảng Loading Lines (Dòng xếp hàng) có Sneakers, Cargo Qty 1,200, Weight 21,600, Volume 100.8, loại kiện/container trống.

Trên dòng nhập:

  • Package Type (Loại kiện): Carton 60x40x35 (nhờ Quản trị viên Freight tạo loại kiện này trước khi bắt đầu).

  • Pkg Qty (Số dòng kiện) 2, không phải số đơn vị hàng.

Bấm Distribute Evenly (Chia đều) tạo hai dòng: Cargo Qty 600, Weight 10,800, Volume 50.4, giữ loại carton, mỗi dòng lần lượt một container.

Bản xem trước Load Cargo to Containers sau Distribute Evenly: hai dòng Sneakers, mỗi dòng 600 Units, 10.800 kg, 50,4 CBM và Carton 60x40x35; mỗi container nhận một dòng, chưa áp dụng.

Ghi chú

Pkg Qty (Số dòng kiện) không là số đơn vị hàng. Số thực mỗi kiện là Cargo Qty (Số lượng hàng) sau chia đều.

Cảnh báo

Apply Loading Plan (Áp dụng kế hoạch xếp) tạo Package/Item ngay, không có duyệt riêng. Đối chiếu hai dòng với EIR/kế hoạch đóng trước bấm.

Bấm Apply Loading Plan (Áp dụng kế hoạch xếp) tạo hai Package và hai Item, đóng wizard và mở danh sách Packages (Kiện), không phải Items.

Mẹo

Hoàn tất bước 2 khi:

  • Danh sách hai kiện lượng 600 mỗi kiện, Carton 60x40x35, mỗi container một kiện.

  • Đầu lô có nút Items (Phân bổ hàng) đếm 2.

Bước 3: Ghi số container và seal thực

Chỉ có số thực sau lấy rỗng và kho đóng/seal; trước đó là thông tin booking dự kiến.

Trong Containers (Container), sửa trực tiếp hai dòng:

  • Container thứ nhất: Container Number (Số container) ONEU4567895, Seal Number (Số seal) OL2604187.

  • Container thứ hai: số ONEU4568124, seal OL2604188.

Bảng Containers sau khi ghi số container và số chì thực tế: ONEU4567895 / OL2604187 và ONEU4568124 / OL2604188, đều thuộc kiểu Container 40FT HC.

Cảnh báo

Không kiểm tra chéo số; nhập seal container 1 vào container 2 vẫn lưu không cảnh báo. Đọc EIR trước nhập, không nhớ rồi gõ.

Hai trường cần trước thao tác Empty Picked (Đã lấy rỗng) hoặc Stuffed (Đã đóng) ở Theo dõi mốc container từ khi lấy rỗng đến khi trả rỗng; thiếu thì báo "Cannot mark container ... yet. Please fill in: ..." nêu trường.

Mẹo

Hoàn tất bước 3 khi: cả hai có số container/seal, không trống.

Bước 4: Cập nhật lượng thực nếu khác kế hoạch

Kho chia 610/590 thay 600/600 thì sửa khớp hàng thực trước VGM/SI.

Mở dòng Sneakers, tab Item Allocation (Phân bổ hàng); sửa Quantity (Số lượng), Weight (Trọng lượng), Volume (Thể tích) dòng container lệch.

Biểu mẫu cargo Sneakers với Item Allocation Summary: đã phân bổ 1.200, còn lại 0 và hai dòng hàng xếp, mỗi dòng 600.

Lưu tính lại Allocated Quantity (Lượng đã phân bổ), Remaining Quantity (Lượng còn lại), Allocated Weight (Trọng lượng phân bổ), Allocated Volume (Thể tích phân bổ) trong tổng hợp.

Ghi chú

Lượng còn lại chỉ để tự kiểm tra, khác 0 không chặn xác nhận hoặc thao tác khác.

Mẹo

Hoàn thành bước 4 khi: Remaining Quantity trên dòng cargo bằng 0: đủ 1.200 đơn vị, không thiếu và không tính trùng.

Bước 5: In phiếu đóng gói và bàn giao cho bộ phận Chứng từ

Chứng từ cần phiếu in để đối chiếu bản khách trước SI (đối chiếu thông tin hàng với chứng từ của chủ hàng trước khi lập SI hoặc vận đơn nháp). Không có nút bàn giao; là quy ước giữa hai bộ phận.

Từ lô hàng, mở Actions và bấm Print Packing List. Trong cửa sổ mở ra, kiểm tra chỉ dẫn chuyển tải hoặc hàng lạnh nếu có, rồi bấm Print. Để trống thông số hàng lạnh cho lô container khô này.

Cảnh báo

Ở phiên bản hiện tại, Packing List có thể lặp lại toàn bộ số lượng cargo trên mỗi dòng container khi một dòng cargo được chia vào nhiều container. Trong ví dụ này, bản ghi xếp hàng phân bổ 600/600 nhưng PDF in 1.200/1.200. Không gửi PDF đó làm Packing List cuối cùng. Đối chiếu Item Allocation, dùng Packing List đã xác minh do người gửi cung cấp và báo lỗi cho bộ phận hỗ trợ. Lỗi số lượng trên PDF không thay đổi bản ghi xếp hàng bên dưới.

Mẹo

Bước 5 hoàn thành khi: Packing List đã kiểm chứng do chủ hàng cung cấp ghi 1.200 đơn vị chia 600/600 (hoặc theo phân bổ đã sửa ở Bước 4) vào 2 container, khớp bản ghi phân bổ và hóa đơn gốc của Nhat Long Footwear. Giữ PDF sai của Viindoo để bộ phận hỗ trợ kiểm tra; không gửi bản này làm tài liệu cuối cùng.

Giới hạn hiện tại

Bước

Khả năng hiện tại của Viindoo

Cách xử lý

Bước 2: tạo kiện

Apply Loading Plan ghi bản ghi thật ngay, không chờ duyệt. Trường planned_weight/planned_volume tồn tại nhưng không hiện; không có trường số kiện kế hoạch tương ứng.

Kiểm kỹ xem trước; tạo sai thì sửa Item/Package bước 4, không có hủy kế hoạch.

Bước 3-4: số container/seal, lượng thực

Trường văn bản/số không đối chiếu chéo; sửa ghi đè giá trị cũ không có lịch sử.

Đối chiếu EIR trước nhập; cần giá trị cũ thì kiểm Chatter tay.

Bước 4: lượng còn lại

Chỉ hiển thị, khác 0 không chặn thao tác.

Tự đọc số trước khi báo bộ phận Chứng từ rằng lô đã sẵn sàng.

Bước 5: bàn giao cho bộ phận Chứng từ

Không có trạng thái/ô đánh dấu đã đối chiếu, sẵn sàng SI giữa bài và đối chiếu thông tin hàng với tài liệu của chủ hàng trước khi lập SI hoặc vận đơn nháp.

Bàn giao bằng Chatter/email/quy ước làm việc, không phải chốt phần mềm.

Xử lý vướng mắc

Không có nút Load Cargo to Containers

Biểu hiện: tab không thấy nút phân bổ vào container.

Nguyên nhân: còn nháp, không FCL, chưa có hàng hoặc chưa có container.

Cách xử lý: xác nhận lô, thêm hàng bước 1, bảo đảm booking (Đặt chỗ với hãng vận chuyển cho một chặng lô hàng) tạo container hoặc thêm tay.

Distribute Evenly báo "Select at least one package before distributing cargo."

Biểu hiện: đúng thông báo này.

Nguyên nhân: mở nhầm Load Cargo to Packages cho LCL, không có container, yêu cầu kiện.

Cách xử lý: đóng, mở Load Cargo to Containers (Xếp hàng vào container) đúng cho FCL.

Apply Loading Plan báo "Each loading line must be assigned to a container before submit."

Biểu hiện: đúng thông báo này.

Nguyên nhân: chọn container phía trên nhưng có dòng chưa gán container.

Cách xử lý: gán đủ container từng dòng rồi áp dụng lại.

Không đánh dấu lấy rỗng/đóng hàng được

Biểu hiện: đánh dấu báo (đã điền tên):

Cannot mark container "<container>" as <milestone> yet.
Please fill in: <fields>.

trường thiếu là số container và/hoặc seal.

Nguyên nhân: Theo dõi mốc container từ khi lấy rỗng đến khi trả rỗng cần số container trước lấy rỗng/đóng, seal trước đóng.

Cách xử lý: quay bước 3 điền đủ trước vận hành container.

Sửa loại kiện báo "Packages assigned into a container must use non-container Package Types."

Biểu hiện: ValidationError này khi đổi loại kiện đã gắn container.

Nguyên nhân: kiện trong container không dùng loại container như 40FT HC; loại đó thuộc bản ghi container.

Cách xử lý: dùng loại kiện không-container như carton/pallet; loại container đặt trên dòng container.

Xem thêm

Bài viết liên quan