Quản lý giá hãng và lịch tàu

Thông tin hướng dẫn

Đối tượng: Quản trị viên, mua hàng
Thời gian: khoảng 20 phút
Kết quả: Có Carrier Rate (Giá hãng) ONE Line tuyến Hải Phòng - Los Angeles, lịch tàu, Agent Rate (Giá đại lý) phí đầu đến và giá bán khách; sẵn sàng báo giá/booking.

Điều kiện cần có

Hướng dẫn này yêu cầu cài các ứng dụng/phân hệ sau:

Khi kinh doanh báo giá hoặc vận hành thêm phí booking, Viindoo tìm giá mua theo đúng tuyến, hãng và loại container. Thiếu/sai bảng giá khiến phí tự điền 0 và phải nhập tay, dễ dùng nhầm giá tuyến khác. Thuật ngữ POL/POD/loại container: Thuật ngữ giao nhận vận tải.

Ví dụ xuyên suốt: Duc, quản lý vận hành, nhập giá ONE Line tuyến Hai Phong Port đến Port of Los Angeles, thêm hai lịch tàu, giá đại lý Pacific Coast Forwarding Agency, Inc. cho phí đầu đến và giá bán khách trước khi báo giá lô FCL Nhat Long Footwear.

Trước khi bắt đầu

  • ONE Line và Pacific Coast Forwarding Agency, Inc. đã được đánh dấu Is Forwarder Carrier và Is Forwarder Agent trên hồ sơ liên hệ.

  • Ocean Freight - FCL đã được phân loại là dịch vụ cước.

  • Nếu tiền tệ công ty Hai Long là VND, kích hoạt USD trước theo cấu hình đa tiền tệ Odoo.

  • Có thông báo giá mới và ngày hiệu lực của hãng. Viindoo lưu bảng giá nhập, không lưu thông báo gốc tự động.

Ghi chú

Menu Carrier Rates (Giá hãng), Agent Rates (Giá đại lý), Customer Rates (Giá khách) hiện với mọi người dùng Freight, nhưng lưu giá hãng/đại lý cần thêm Purchase: Administrator (Quản trị mua hàng). Quyền Freight Administrator không tự gồm quyền đó. Kiểm tra trước, nếu không menu mở được nhưng lưu lỗi.

Tạo bảng giá hãng

  1. Vào Freight Forwarding ‣ Rates Management ‣ Buying Rates ‣ Carrier Rates, bấm New (Mới).

  2. Điền:

    • Carrier (Hãng): ONE Line; Service (Dịch vụ): Ocean Freight - FCL, bắt buộc. Transport Mode (Phương thức) và Load Mode (Kiểu xếp hàng) tự hiển thị, chỉ đọc.

    • POL (Cảng xếp) Hai Phong Port; POD (Cảng dỡ) Port of Los Angeles; Container Type (Loại container) Container 40FT HC, chỉ hiện cho FCL.

    • Buy Price (Giá mua) 1,850; Currency (Tiền tệ) USD.

    • Valid From (Hiệu lực từ) 01 Jan 2026 đến 31 Dec 2026 trong một trường khoảng ngày; ngày cuối là Valid To (Hiệu lực đến).

Bảng giá ONE Line đã lưu: Ocean Freight - FCL, Hai Phong Port - Port of Los Angeles, Container 40FT HC; giá mua 1,850.00 USD được đánh dấu, hiệu lực 2026-01-01 đến 2026-12-31.

Bấm Save (Lưu), bản ghi xuất hiện Carrier Rate Cards (Bảng giá hãng) và được tra tự động khi tạo phí/booking cùng tuyến.

Cảnh báo

Nếu đã có giá hoạt động cùng tuyến/container, Viindoo không cảnh báo hoặc chặn; tra cứu chỉ giữ một kết quả. Luôn chốt Valid To (Hiệu lực đến) giá cũ vào ngày trước ngày giá mới bắt đầu (xem Known limitations).

Chọn mức chi tiết bảng giá

Lựa chọn

Khi nào sử dụng

Kết quả

Điền POL, POD và Container Type

Giá khác theo tuyến/container, như ONE Line Hải Phòng - Los Angeles 40FT HC

Tra đúng tuyến/container trước khi tìm giá phạm vi rộng hơn

Để POL, POD hoặc Container Type trống

Hãng báo một giá chung cho nhiều tuyến hoặc loại container

Làm giá dự phòng phạm vi rộng, chỉ dùng khi không có giá cụ thể khớp

Chỉ điền POL, POD, Container Type (Loại container) khi giá được duyệt giới hạn ở các giá trị đó. Để trống chiều dữ liệu mà giá hợp đồng áp dụng rộng; điền giới hạn không có cơ sở có thể ngăn tìm đúng giá dự phòng. Thống nhất phạm vi với báo giá trước khi lưu.

Thêm lịch tàu

  1. Trong Vessel Schedules (Lịch tàu) của bảng giá vừa tạo, thêm dòng.

  2. Điền Vessel (Tàu) ONE COMMITMENT, Voyage No. (Số chuyến) 026W, POL/POD Hải Phòng/Los Angeles, ETD/ETA 05 Nov 2026 đến 01 Dec 2026 trong một cột khoảng ngày.

  3. Thêm ONE COMPETENCE, chuyến 027W, 12 Nov 2026 - 09 Dec 2026 để kinh doanh so hai lịch (xem Báo giá hàng biển FCL xuất khẩu).

Tab lịch tàu ONE Line: ONE COMMITMENT 026W, 2026-11-05 20:00 đến 2026-12-01 08:00; ONE COMPETENCE 027W, 2026-11-12 20:00 đến 2026-12-09 08:00; cùng Hải Phòng - Los Angeles.

Ghi chú

Tên lịch tự tạo dạng ONE COMMITMENT (026W) | HPH -> USLAX | 05 Nov 2026 ..., dùng Port Code (Mã cảng) HPH, không phải UN/LOCODE VNHPH.

Tạo giá đại lý cho phí đầu đến

  1. Vào Freight Forwarding ‣ Rates Management ‣ Buying Rates ‣ Agent Rates, New (Mới). Trường giống giá hãng, nhưng chọn đối tác theo Is Forwarder Agent (Là đại lý) thay vì hãng.

  2. Điền Carrier (Đối tác vận chuyển) Pacific Coast Forwarding Agency, Inc., Service (Dịch vụ) Delivery Order (D/O) Fee, POD Port of Los Angeles, Buy Price (Giá mua) 150, Currency (Tiền tệ) USD.

Giá đại lý Pacific Coast Forwarding Agency, Inc. đã lưu cho D/O Fee, POD Los Angeles, giá mua 150.00 USD được đánh dấu.

Mẹo

Cấu hình đúng khi: giá xuất hiện đúng danh sách hãng/đại lý và wizard Select Sailing Schedule (FCL) (Chọn lịch tàu FCL) trên báo giá thử Nhat Long Footwear có ONE Line giá USD 1,850 cho cả 026W và 027W.

Thiết lập giá bán khách

Freight Forwarding ‣ Rates Management ‣ Selling Rates ‣ Customer Rates mở Pricelist (Bảng giá bán) chuẩn; Viindoo không có bảng giá bán dạng riêng như giá mua.

Lựa chọn

Khi nào sử dụng

Kết quả

Quy tắc dựa trên Supplier Price (Giá nhà cung cấp)

Giá bán cần theo giá mua đúng tuyến báo giá

Apply Quote (Áp dụng giá) lấy giá hãng khớp, cộng tỷ lệ cộng giá cấu hình, quy đổi tiền tệ khách

Quy tắc Fixed Price (Giá cố định)

Dịch vụ luôn bán một giá, bất kể tuyến

Chỉ áp dụng dòng phí thêm tay ngoài wizard; Apply Quote ghi đè bằng giá mua, không sử dụng quy tắc này

Chọn quy tắc đúng chính sách bán được duyệt. Wizard đọc Supplier Price (Giá nhà cung cấp) và cộng giá đã cấu hình, nên phải xác nhận cơ sở và tỷ lệ được phép. Không tự tạo quy tắc chỉ để có giá; hỏi kinh doanh/báo giá quy tắc nào áp dụng.

Ghi chú

Khác giá hãng/đại lý, quy tắc giá bán theo sản phẩm và có thể theo khách, không phân biệt POL/POD. Một sản phẩm trên nhiều tuyến với giá mua khác nhau vẫn có cùng giá bán theo Fixed Price nếu không sửa tay (xem Known limitations).

Phân loại giá LCL/LTL theo trọng lượng/thể tích

Dịch vụ có Load Mode (Kiểu xếp hàng) LCL/LTL thì ẩn Container Type, hiện W/M Factor (kg/CBM) (Hệ số trọng lượng/thể tích) chỉ đọc: biển 1,000, đường bộ 333, hàng không 167 theo phương thức.

Ghi chú

Hệ số cố định theo phương thức, không sửa trên biểu mẫu. Nếu thỏa thuận hệ số khác với đơn vị gom, ghi bên ngoài hoặc Chatter bảng giá, áp dụng tay khi báo giá LCL/LTL (xem Known limitations).

Xem thêm

Giới hạn hiện tại

Bước

Khả năng hiện tại của Viindoo

Cách xử lý

Tạo bảng giá hãng

Không chặn bảng giá cùng tuyến/container chồng hiệu lực; tra cứu chỉ giữ một kết quả mà không nêu rõ

Chốt Valid To (Hiệu lực đến) giá cũ trước ngày giá mới bắt đầu; định kỳ rà chồng ngày

Thiết lập giá bán khách

Fixed Price (Giá cố định) không phân biệt tuyến; một sản phẩm bán cùng giá mọi tuyến trừ khi dùng Supplier Price

Dùng Supplier Price nếu giá bán theo giá mua mỗi tuyến; nếu không, sửa tay giá báo giá

Phân loại giá LCL/LTL

W/M Factor cố định theo phương thức, không có trường nhập hệ số riêng của đơn vị gom

Ghi hệ số thỏa thuận bên ngoài và áp dụng tay khi báo giá

Tạo bảng giá hãng

Không có giá đúng loại container thì có thể lấy giá không giới hạn loại mà không thông báo

Tạo bảng giá cụ thể cho từng loại container thực dùng; không dựa vào Container Type trống như phương án dự phòng

Đối chiếu giá với hóa đơn hãng

Không có trường/báo cáo so giá bảng giá và hóa đơn thực của hãng

Hàng tháng kế toán xuất bảng giá và hóa đơn nhà cung cấp của hãng, so bên ngoài, cập nhật giá lệch

Xử lý vướng mắc

Không lưu được giá dù mở được menu

Biểu hiện: bấm Save (Lưu) có lỗi quyền bắt đầu bằng:

You are not allowed to create 'Supplier Pricelist' (product.supplierinfo) records.

Nguyên nhân: Freight Administrator không bao gồm Purchase: Administrator (Quản trị mua hàng) cần khi ghi giá hãng/đại lý.

Cách xử lý: cấp Purchase: Administrator (Quản trị mua hàng) cho người nhập giá rồi lưu lại.

Phí 40FT HC không có giá hoặc lấy sai

Biểu hiện: giá mua booking/phí loại 40FT HC là 0 hoặc lấy bảng giá thiếu Container Type (Loại container).

Nguyên nhân: không có bảng giá đúng Container 40FT HC, nên dùng giá không giới hạn loại hoặc không có kết quả, không thông báo lựa chọn nào xảy ra.

Cách xử lý: kiểm tra Carrier Rates (Giá hãng) có loại chính xác trên lô, ví dụ Container 40FT HC; không để trống và kỳ vọng hệ thống tìm đúng.

Không lưu được lịch tàu

Biểu hiện: "ETA must be after ETD." hoặc "'Valid To' must be on or after 'Valid From'.".

Nguyên nhân: ngày đến không sau ngày đi hoặc khoảng hiệu lực bị đảo.

Cách xử lý: sửa ETA sau ETD, Valid To (Hiệu lực đến) không trước Valid From (Hiệu lực từ) rồi lưu.

Xem thêm

Bài viết liên quan