Phân tích lô hàng và lợi nhuận theo khách hàng, nhân viên kinh doanh

Thông tin hướng dẫn

Đối tượng: Kế toán, quản lý vận hành
Thời gian đọc: khoảng 10 phút
Mục đích: Đọc đúng bốn báo cáo lợi nhuận Freight và hiểu vì sao chi phí, doanh thu khác tab Phí của lô

Điều kiện cần có

Hướng dẫn yêu cầu cài các ứng dụng/phân hệ sau:

  • Quản lý giao nhận vận tải (Freight Forwarder Management)

  • Logistics Shipment Sale Integration (tự cài cùng ứng dụng Bán hàng) cung cấp báo cáo Shipment Profitability (Lợi nhuận lô hàng) dùng trong bài.

  • Freight Sale bổ sung menu Profit by Customer (Lợi nhuận theo khách hàng) và Profit by Salesperson (Lợi nhuận theo nhân viên kinh doanh), cùng dữ liệu nhưng nhóm khác nhau.

  • Freight Sale - Consolidation Profitability Bridge (tự cài khi Freight Sale và Freight Consolidation cùng hoạt động) bổ sung cột Shipment Role (Vai trò lô hàng).

  • Logistics Routes Integration (tự cài cùng Logistics Shipment và Routes) cung cấp Top Routes (Tuyến vận chuyển nổi bật).

Bốn báo cáo dùng dữ liệu tài chính của lô, xem Ghi nhận phí, lập hóa đơn khách hàng và nhà cung cấp, nhưng khác cách ghi nhận: tab Charges (Phí) tính giá mua/bán đã nhập dù chưa có hóa đơn; báo cáo tính doanh thu từ đơn bán xác nhận và chi phí từ hóa đơn nhà cung cấp đã vào sổ. Đọc báo cáo như số tab Phí dễ đánh giá sai lợi nhuận lô hàng.

Ví dụ xuyên suốt: Tuan, kế toán, và Duc, quản lý vận hành, xem lô xuất FCL Nhat Long Footwear, SHP/26xx/000nn, lợi nhuận gộp tab Phí 17,180,000 VND, và master nhập LCL SITC container SITU6677887, gồm 4 house Sao Mai Cosmetics, Dong Do Electronics, Thanh Cong Textile Materials, Viet Han Food Import.

Ghi chú

Chỉ cấp Administrator (Quản trị viên) Freight thấy Profit Reports (Báo cáo lợi nhuận) và Shipment Management ‣ Report: xem Thiết lập --> Người dùng & Công ty --> Người dùng (nhờ quản trị viên kiểm tra).

Chi phí và doanh thu khác tab Phí như thế nào

  • Cost (Chi phí) chỉ tính bút toán quản trị từ hóa đơn nhà cung cấp hoặc biên nhận mua hàng đã vào sổ. Hóa đơn nháp đóng góp 0 dù dòng Phí đã có giá vốn.

  • Revenue (Untaxed) (Doanh thu chưa thuế) tính dòng đơn bán ngay khi đơn xác nhận. Chính sách hóa đơn tiêu chuẩn đặt dòng ở To Invoice (Chờ lập hóa đơn), không đợi hóa đơn khách thực sự phát hành. Phí thêm trên lô nhưng chưa đồng bộ về đơn bán chưa được tính.

Do doanh thu tính từ xác nhận đơn bán, sớm hơn chi phí tính khi vào sổ hóa đơn nhà cung cấp, lợi nhuận báo cáo có thể cao hơn lợi nhuận gộp tab Phí lúc đầu lô. Khi các hóa đơn nhà cung cấp đã vào sổ, hai số tiến tới khớp nhau.

Các trường trên báo cáo lợi nhuận

Tên trên giao diện

Ý nghĩa

Nguồn điền

Cost (Chi phí)

Tổng dòng hóa đơn nhà cung cấp/biên nhận đã vào sổ trên tài khoản quản trị của lô, luôn bằng tiền tệ công ty (VND) dù phí ban đầu dùng USD.

Hệ thống, khi hóa đơn vào sổ

Revenue (Untaxed) (Doanh thu chưa thuế)

Tổng dòng đơn bán xác nhận, quy đổi về tiền công ty theo tỷ giá của đơn.

Hệ thống, khi xác nhận đơn bán

Profit (Lợi nhuận)

Doanh thu trừ chi phí theo điều kiện ghi nhận trên, không phải cùng số Gross Profit (Lợi nhuận gộp) ở tab Phí.

Hệ thống

Profit Margin (%) (Biên lợi nhuận)

(Revenue - Cost) / Revenue x 100; hiển thị 0% khi doanh thu bằng 0, không đồng nghĩa hòa vốn.

Hệ thống

Currency (Tiền tệ)

Luôn là tiền công ty (VND), không phải USD dùng để báo giá và bán cước biển.

Hệ thống

Shipment Role (Vai trò lô hàng)

Direct (Trực tiếp), Master (Consol) (Lô gom master) hoặc House LCL (Lô lẻ house), chỉ hiện khi có Freight Sale - Consolidation Profitability Bridge. Master và house là dòng độc lập, không tự cộng vào nhau.

Hệ thống

Mở báo cáo Lợi nhuận theo khách hàng/nhân viên kinh doanh

Hai menu dùng cùng báo cáo, khác Group By (Nhóm theo) mặc định: theo khách để đánh giá thương mại, theo nhân viên để đánh giá danh mục kinh doanh của từng người.

Vào Freight Forwarding ‣ Report ‣ Profit Reports ‣ Profit by Customer. Chuyển sang dạng Pivot và chọn bộ lọc This Year. Trong ví dụ này, tìm Customer là Nhat Long Footwear, rồi thêm Group By --> Shipment để tách lô FCL và lô container hỗn hợp. Tổng của khách hàng cộng tất cả lô hàng đang được lọc.

Báo cáo Profit by Customer của Nhật Long Footwear, lọc This Year và nhóm theo Shipment: lô L1 có doanh thu 111.800.000, chi phí 96.200.000 và lợi nhuận 15.600.000 VND; lô L1B có doanh thu 148.980.000, chi phí 0. Tổng doanh thu của khách hàng 260.780.000 và lợi nhuận 164.580.000 VND.

Mẹo

Bước này hoàn tất khi: dòng SHP/2610/00001 dưới Nhat Long Footwear có Revenue (Untaxed) bằng tổng chưa thuế của đơn bán đã xác nhận, quy đổi sang VND; Cost bằng các hóa đơn nhà cung cấp đã ghi sổ, gồm 96.200.000 VND (3.700 USD x 26.000) sau khi ghi sổ hóa đơn cước biển của ONE Line.

Mở Freight Forwarding ‣ Report ‣ Profit Reports ‣ Profit by Salesperson tương tự. Đổi nhóm Sale Person (Nhân viên kinh doanh) thành Sale Person + Date (Ngày) theo tháng để đối chiếu.

Mẹo

Hoàn thành khi: Tổng mọi nhân viên trong kỳ bằng tổng Profit by Customer (Lợi nhuận theo khách hàng) cùng kỳ. Nếu khác, kiểm tra lọc Date (Ngày) hoặc Delivery Status (Trạng thái giao).

Tra một lô bằng Shipment Profitability

Dùng báo cáo này để xem lô cụ thể, ví dụ đối chiếu tranh chấp khách hàng.

Vào Shipment Management ‣ Report ‣ Shipment Statistics ‣ Shipment Profitability, tìm tên lô và chuyển Pivot (Bảng tổng hợp).

Ghi chú

Menu này chỉ mở Graph (Biểu đồ) và Pivot (Bảng tổng hợp), chưa có List (Danh sách) dù có bố cục trong dữ liệu hệ thống. Dùng Group By (Nhóm theo) > Shipment (Lô hàng) để đọc một dòng/lô.

Mẹo

Hoàn thành khi: Tìm SHP/26xx/000nn có một dòng Pivot, doanh thu chưa thuế và chi phí như dòng Nhat Long Footwear phía trên.

Phân tích lợi nhuận lô gom theo vai trò master/house

Master LCL và các house có doanh thu, chi phí riêng. Chỉ đọc master không thấy từng khách đem lại doanh thu hoặc chi phí bao nhiêu.

Để xem một master cùng các house, mở Freight Forwarding ‣ Operations ‣ Master Shipments và chuyển sang Kanban. Mở menu trên thẻ master, chọn Profitability (Lợi nhuận). Chuyển sang Pivot, rồi nhóm theo Shipment Role (Vai trò lô hàng) và Shipment (Lô hàng). Thao tác này chỉ lấy master đã chọn và các house của nó, giúp đối chiếu số liệu mà không lẫn lô khác.

Báo cáo Shipment Profitability mở từ master SITC SHP/2611/00018, nhóm theo vai trò và lô hàng. Bốn house LCL có tổng doanh thu 34.944.000 VND; dòng master có chi phí đã ghi sổ 24.960.000 VND và không có doanh thu riêng.

Ghi chú

Master và 4 house là 5 dòng độc lập; cộng chúng không tính trùng. Đây khác bảng tổng lợi nhuận trên biểu mẫu master tại Ghi nhận phí, lập hóa đơn khách hàng và nhà cung cấp, vốn đã cộng sẵn.

Mẹo

Hoàn thành khi: Nhóm vai trò cho lô nhập có 1 Master (Consol) và 4 House LCL Sao Mai, Dong Do, Thanh Cong, Viet Han, không thiếu hoặc gộp dòng.

Đọc Top Routes (Shipment Routes)

Xem tuyến có nhiều lô, ví dụ trước đàm phán giá hãng; báo cáo không đếm container hoặc thể tích.

Vào Shipment Management ‣ Report ‣ Shipment Statistics ‣ Shipment Routes, tiêu đề cửa sổ là Top Routes (Tuyến vận chuyển nổi bật).

Pivot Top Routes nhóm theo Route: số lô hàng trên từng tuyến, gồm Hải Phòng đến Los Angeles; báo cáo này không đo lợi nhuận gộp.

Ghi chú

Mỗi dòng đếm chặng có tuyến, không đếm container hay CBM. Nhiều dòng nghĩa là nhiều chặng dùng tuyến, chưa chắc nhiều hàng nhất.

Mẹo

Hoàn thành khi: Tuyến Hai Phong Port -> Port of Los Angeles có ít nhất một mục, khớp chặng chính lô Nhat Long Footwear.

Xem thêm

Ghi nhận phí, lập hóa đơn khách hàng và nhà cung cấp - giá mua/bán cập nhật theo dòng phí.

Chọn báo cáo phù hợp

Lựa chọn

Áp dụng khi

Kết quả

Profit by Customer / Profit by Salesperson (Lợi nhuận theo khách/nhân viên), Pivot nhóm sẵn

Đánh giá thương mại hoặc quản lý định kỳ tuần/tháng/quý

Số tổng nhanh, không chi tiết từng lô

Shipment Profitability (Lợi nhuận lô hàng), nhóm theo lô

Tra lô cụ thể để đối chiếu với khách hoặc nội bộ

Tự tìm và nhóm, chưa lọc sẵn khách

Chọn lợi nhuận theo khách/nhân viên để đánh giá tổng; dùng lợi nhuận lô khi điều tra một lô. Đối chiếu chênh lệch bằng dòng phí và hóa đơn nhà cung cấp đã vào sổ; nhờ kế toán kiểm tra nếu chưa giải thích được.

Giới hạn hiện tại

Báo cáo

Phần mềm hiện hỗ trợ

Cách thực hiện

Lợi nhuận lô, lợi nhuận theo khách, lợi nhuận theo nhân viên

Chỉ có Graph/Pivot, chưa có List dù có bố cục danh sách trong dữ liệu hệ thống

Dùng Pivot, Group By (Nhóm theo) > Shipment (Lô hàng) để xem từng lô

Cả bốn báo cáo

Doanh thu/chi phí theo trạng thái xác nhận đơn bán/vào sổ hóa đơn nhà cung cấp, không theo số cập nhật trên tab Phí

Đọc tab Phí trên lô để xem lợi nhuận gộp hiện tại

Xử lý vướng mắc

Lợi nhuận báo cáo cao hơn lợi nhuận gộp tab Phí

Biểu hiện: Profit (Lợi nhuận) cao hơn Gross Profit (Lợi nhuận gộp) tab Phí hoặc Cost (Chi phí) bằng 0 dù đã có giá vốn trên tab Phí.

Nguyên nhân: Doanh thu tính ngay khi xác nhận đơn bán, chi phí đợi hóa đơn nhà cung cấp Posted (Đã vào sổ); lúc đầu lô, doanh thu đã tính nhưng chi phí chưa theo kịp.

Cách xử lý:

  1. Vào sổ hóa đơn nhà cung cấp của lô và kiểm tra phí đã đồng bộ về đơn bán, xem tab Logistics của đơn bán cùng thông tin tuyến và container của lô hàng.

  2. Nếu cần số cập nhật ngay, đọc tab Phí thay vì báo cáo này.

Tổng theo khách và nhân viên khác nhau trong cùng kỳ

Biểu hiện: Profit by Customer và Profit by Salesperson có tổng khác nhau dù kỳ có vẻ giống.

Nguyên nhân: Hai menu chỉ khác nhóm mặc định. Lọc Date (Ngày) hoặc Delivery Status (Trạng thái giao) khác nhau làm tổng khác.

Cách xử lý: Mở cả hai, thống nhất lọc ngày và trạng thái trước khi so sánh.

Thiếu cột hoặc lọc Shipment Role

Biểu hiện: Không có Shipment Role (Vai trò lô hàng) trên các báo cáo.

Nguyên nhân: Freight Sale - Consolidation Profitability Bridge chỉ tự cài khi cùng có Freight Sale và Freight Consolidation. Doanh nghiệp không gom LCL chưa có phân hệ này.

Cách xử lý:

  1. Nếu có gom LCL, kiểm tra Apps (Ứng dụng), xác nhận Freight Consolidation đã cài; phân hệ cầu nối tự cài theo.

  2. Nếu không gom LCL, đây là bình thường: mọi lô Direct (Trực tiếp), cột không thêm thông tin.

Xem thêm

Bài viết liên quan