12+ mẫu sơ đồ tổ chức công ty được áp dụng phổ biến nhất

Sơ đồ tổ chức công ty là một mô hình trực quan và là yếu tố tiên quyết trước khi đưa doanh nghiệp vào hoạt động, vận hành. Với mỗi công ty, doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau sẽ có sơ đồ tổ chức khác nhau. Trong bài viết này, Viindoo sẽ cung cấp các mẫu sơ đồ tổ chức công ty đơn giản được sử dụng phổ biến và hướng dẫn cách xây dựng. Hãy xem ngay!

1. Sơ đồ tổ chức công ty là gì? Vai trò của sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức công ty là biểu đồ trực quan mô tả hình ảnh, chức năng và cấu trúc bên trong của các bộ phận trong công ty. Sơ đồ này đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành các mô hình quản lý doanh nghiệp.

Mỗi công ty, tổ chức để đi vào hoạt động thì cần phải có một sơ đồ tổ chức chính thức bởi sơ đồ đóng những vai trò quan trọng sau:

  • Hiển thị hệ thống cập bậc và cấu trúc nhân sự nội bộ trong công ty

  • Giúp nhân viên biết và hiểu rõ vai trò, nhiệm vụ của mình

  • Vạch ra rõ ràng trách nhiệm của từng bộ phận

  • Giúp nhân viên có được cái nhìn tổng quan về sự phát triển và lộ trình thăng tiến của minh

  • Cấp quản lý nắm rõ số lượng nhân viên thuộc sự quản lý của mình

>>>> Thông tin hữu ích: Quản trị doanh nghiệp là gì? 14 nguyên tắc trong quản trị DN

2. Cách tạo sơ đồ tổ chức công ty chuyên nghiệp, đơn giản

Mỗi công ty sẽ có một sơ đồ hoạt động khác nhau tùy theo mô hình và phương pháp quản trị của doanh nghiệp. Vì vậy trước khi xây dựng sơ đồ tổ chức, công ty cần nghiên cứu mô hình nào phù hợp với với doanh nghiệp. Hai bước dưới đây giúp doanh nghiệp xác định và xây dựng sơ đồ cho tổ chức.

  • Xác định cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần xác định các nhóm chức năng làm việc và các phòng ban, đội nhóm. Khi xác định được rõ 2 yếu tố này, việc xây dựng mối quan hệ của các đối tượng trong sơ đồ sẽ rõ ràng hơn.

  • Vẽ sơ đồ:

    • Trước khi vẽ sơ đồ, bạn cần thống kê những vai trò công việc trong công ty.

    • Tiếp đó, bạn sẽ vẽ bản mô tả công việc cho từng vai trò cụ thể và cuối cùng là hoàn thiện sơ đồ.

    • Ví dụ, vai trò công việc là trưởng phòng nhân sự phụ trách các vấn đề liên quan đến nhân sự trong công ty, đặc biệt cần lưu ý đảm bảo sự thông suốt về giao tiếp giữa các tổ chức.

>>>> Tìm hiểu về: 4 chức năng quản trị là gì? Chi tiết vai trò của các chức năng

3. Các mô hình tổ chức công ty được áp dụng phổ biến hiện nay

Hiện nay có rất nhiều mô hình tổ chức công ty phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp, tổ chức khác nhau. Dưới đây là một số mô hình được áp dụng phổ biến nhất.

3.1 Mô hình tổ chức ma trận

Mô hình ma trận được xây dựng và vận hành theo hệ thống phân cấp quyền hạn và hỗ trợ đa chiều. Các thông tin trong kiểu mô hình này được luân chuyển theo cả chiều ngang và chiều dọc. Mô hình này cũng được đánh giá là hệ thống khó nhất với lý do là các nguồn lực bị tác động bởi nhiều hướng. Mặc dù vậy, nếu ứng dụng tốt mô hình ma trận sẽ giúp nâng cao hiệu quả và năng suất cho doanh nghiệp.

Mô hình dạng ma trận
Mô hình dạng ma trận

Ưu điểm:

  • Giúp tối ưu nguồn lực

  • Nâng cao hiệu quả của quá trình trao đổi, giao tiếp trong tổ chức, doanh nghiệp.

  • Giúp các phòng ban trong công ty phối hợp nhịp nhàng với nhau.

  • Tối ưu thời gian và quy trình đưa ra quyết định

Nhược điểm:

  • Nhân viên chịu sự quản lý của nhiều cấp bậc.

  • Tốn thời gian.

  • Những xung đột có thể xảy ra giữa các cấp quản lý chức năng và quản lý dự án

  • Khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả làm việc của cá nhân.

>>>> Tìm Hiểu Về:  Mô hình 5M là gì? Tầm quan trọng của mô hình quản trị 5M

3.2 Tổ chức theo chức năng trong công ty

Tổ chức theo chức năng trong công ty có nghĩa là mỗi chức năng sẽ chia thành nhiều bộ phận chức năng. Ví dụ như sản xuất, marketing, tài chính, bán hàng,... Điều này đòi hỏi nhân sự phải nắm vững kỹ năng chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ trong lĩnh vực mình quản lý.

Mô hình có các yếu tố dựa trên chức năng trong công ty

Mô hình có các yếu tố dựa trên chức năng trong công ty

Ưu điểm:

  • Trách nhiệm của người lao động và các bộ phận được quy định rõ ràng hơn.

  • Nâng cao trình độ chuyên môn hóa của cá nhân.

  • Các hướng dẫn, quy định, quy chế của từng bộ phận sẽ rõ ràng và chi tiết hơn.

  • Công ty, doanh nghiệp có thể sử dụng chuyên môn hóa lao động ở cấp quản lý.

  • Mang lại hiệu quả giúp nâng cao sản lượng và chất lượng sản xuất.

  • Dễ dàng giám sát và lập kế hoạch hoạt động cho từng bộ phận trong doanh nghiệp nói chung và toàn bộ công ty nói riêng

Nhược điểm:

  • Phối hợp giữa nhân viên và các bộ phận, phòng ban khác nhau bị hạn chế.

  • Mất nhiều thời gian để đưa ra quyết định, kém hiệu quả.

  • Tạo rào cản và khoảng cách giữa các bộ phận có chức năng khác nhau.

  • Có thể xảy ra xung đột lãnh đạo giữa các phòng ban

  • Xảy ra mâu thuẫn giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của tổ chức.

3.3 Mô hình tổ chức phẳng

Mô hình tổ chức phẳng là mô hình mà các nhân viên trong công ty đều bình đẳng và vận hành theo cơ chế tự quản lý. Chính vì vậy, mô hình này chỉ nên áp dụng ở các doanh nghiệp có số lượng nhân sự nhỏ hoặc doanh nghiệp có môi trường hợp tác chặt chẽ giữa các cá nhân.

Một mô hình tổ chức phẳng
Một mô hình tổ chức phẳng

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm thời gian phê duyệt quyết định.

  • Tiết kiệm được chi phí.

  • Mỗi cá nhân có trách nhiệm cao.

  • Tối giản nhân sự.

  • Nâng cao hiệu quả giao tiếp.

Nhược điểm:

  • Có khả năng bị mất kiểm soát.

  • Gặp khó khăn trong giám sát và kết nối nhân sự.

  • Áp lực công việc lớn.

  • Tạo rào cản đối với sự tăng trưởng của công ty.

  • Phê duyệt khó khăn.

  • Nhân viên ít có cơ hội thăng tiến dẫn đến thiếu động lực làm việc.

  • Tạo khoảng trống quyền lực.

  • Có thể nảy sinh mâu thuẫn, đấu đá quyền lực giữa các cấp quản lý.

>>>> Tham Khảo Về: Xây dựng Bộ quy trình quản lý doanh nghiệp đơn giản, hiệu quả

3.4 Mô hình tổ chức theo địa lý

Mô hình tổ chức theo địa lý phù hợp với các công ty có nhiều chi nhánh hoạt động tại các khu vực, vị trí khác nhau. Mô hình này yêu cầu các khu vực, chi nhánh cần báo cáo liên tục về trụ sở chính.

Sơ đồ tổ chức theo địa lý
Sơ đồ tổ chức theo địa lý

Ưu điểm:

  • Nhân sự có nhận thức một cách rõ ràng về chức năng của công ty.

  • Quy hoạch cơ cấu công ty rõ ràng.

  • Quá trình làm việc trơn chu, hiệu quả.

Nhược điểm:

  • Quá trình cập nhật và đồng bộ thông tin gặp khó khăn

  • Quá trình quản lý giám sát và quản lý bị hạn chế do khoảng cách địa lý

3.5 Mô hình tổ chức phân quyền

Mô hình tổ chức phân quyền mang tính truyền thống và nặng sự phân biệt và phân quyền giữa các cấp bậc. Một doanh nghiệp theo mô hình này thì công việc, mệnh lệnh sẽ được truyền từ trên xuống dưới, từ cấp cao nhất đến cấp quản lý trung rồi đến nhân viên.

Ưu điểm:

  • Sự rõ ràng trong phân định trách nhiệm và thẩm quyền.
  • Lộ trình thăng tiến minh bạch.
  • Nhân viên có thể tập trung phát triển các kỹ năng chuyên môn.
  • Nguồn lực rõ ràng và được chia sẻ, tránh chồng chéo trách nhiệm.

Nhược điểm:

  • Việc đưa ra quyết định thường tốn nhiều thời gian
  • Tạo sự cách biệt trong giao tiếp giữa các cấp.
  • Khó thống nhất mục tiêu chung, đặc biệt là giữa các cá nhân và các cấp quản lý
  • Có xu hướng cạnh tranh giữa các phòng, ban dẫn đến môi trường làm việc có nhiều áp lực và phối hợp không ăn ý với nhau.

4. Sơ đồ tổ chức theo loại hình doanh nghiệp

4.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức công ty TNHH

Sơ đồ tổ chức công ty TNHH thường gặp sẽ là:

  • Tổ chức công ty TNHH một thành viên là công ty do một cá nhân làm chủ sở hữu. Cơ cấu của tổ chức sẽ có chủ tịch công ty, tổng giám đốc hoặc giám đốc.

  • Tổ chức công ty TNHH hai thành viên là công ty có từ 2 đến 50 thành viên. Các thành viên có sự quen biết với nhau vì vậy mà việc điều hành, quản lý sẽ dễ dàng hơn so với công ty TNHH một thành viên.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH
Sơ đồ về tổ chức của công ty TNHH

4.2 Sơ đồ cơ cấu công ty cổ phần

Các thành phần chính của một công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc công ty, ban kiểm soát. Mỗi chức danh sẽ có vị trí và vai trò khác nhau trong công ty.

Một mô hình đơn giản của công ty cổ phần

Một mô hình đơn giản của công ty cổ phần

4.3 Sơ đồ cơ cấu công ty hợp danh

Công ty hợp danh là mô hình kinh doanh có tối thiểu hai người cùng góp vốn. Danh nghĩa hoạt động của công ty là dưới một tên chung và cùng chịu trách nhiệm liên đới vô hạn trước các khoản nợ và nghĩa vụ.

Sơ đồ tổ chức công ty hợp danh bao gồm Ban hội đồng và người đứng đầu Chủ tịch hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc.

 

Sơ đồ công ty hợp danh

5. Mẫu sơ đồ tổ chức công ty theo bộ phận

5.1 Sơ đồ tổng công ty

Tổng công ty là đơn vị quản lý cao nhất của tất cả các bộ phận, mỗi chính sách và quyết định của tổng công ty sẽ ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp. Vì vậy, sơ đồ tổ chức tổng công ty cần được xây dựng một cách tối ưu nhất nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động, quản lý và giám sát của doanh nghiệp.

Sơ đồ cấp bậc trong tổng công ty
Sơ đồ cấp bậc trong tổng công ty

5.2 Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự

Phòng nhân sự là bộ phận đảm nhiệm các nhiệm vụ về tuyển dụng, công việc hành chính, đào tạo, xử lý tiền lương và phúc lợi cho người lao động. Tổ chức cấu trúc nhân sự được chia ra làm 2 mảng chính là quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực.

Quản trị nhân sự đảm nhiệm các công việc liên quan đến công tác quản lý hành chính và thực hiện các chính sách lao động. Quản trị nguồn nhân lực thì mang tính chiến lược lâu dài hơn như chiêu mộ, phát triển nhân tài, xây dựng cơ chế đánh giá nhân viên.

Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự

Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự

Giải thích về các yếu tố xuất hiện trong mô hình:

  • Giám đốc nhân sự: Là người chịu trách nhiệm thiết kế và triển khai kế hoạch nhân sự của cả công ty. Các nhiệm vụ của giám đốc nhân sự là kiểm soát các số liệu, báo cáo liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân viên, các chính sách đãi ngộ và các quy chế cho nhân viên trong công ty.

  • Trưởng phòng nhân sự: Là người chịu trách nhiệm lên kế hoạch xây dựng và điều phối hoạt động quản trị nhân sự. Các nhiệm vụ của trưởng phòng nhân sự là giám sát, quản lý quá trình tuyển dụng, đánh giá nhân viên, đóng góp ý kiến cho giám đốc nhân sự trong các quyết định quan trọng trong lĩnh vực hành chính nhân sự.

  • HR Admin: Là người đảm nhiệm công việc quản lý, sắp xếp giấy tờ hồ sơ của nhân viên. Nhiệm vụ của HR Admin là giám sát, cập nhật dữ liệu, thông tin về nguồn lực trong doanh nghiệp, hỗ trợ cấp trên đưa kế hoạch xuống nhân viên cấp dưới.

  • Chuyên viên tuyển dụng: Là người phụ trách mảng tuyển dụng nhân sự bao gồm các công việc: Xác định nhu cầu tuyển dụng, đề xuất phương án tuyển dụng và tuyển dụng nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty.

  • Truyền thông nội bộ: Là người đảm nhiệm công việc cung cấp các thông tin nội bộ như tuyển dụng, những thay đổi về quy chế, tài trợ, chính sách… Hiệu quả đạt được được đánh giá dựa trên số lượng nhân viên nắm bắt được thông tin.

  • C&B: Đây là chuyên viên tiền lương và phúc lợi. Nhiệm vụ ở vị trí này là giám sát, quản lý các thông tin dữ liệu về lương, phúc lợi của nhân viên cùng với việc đánh giá hiệu suất làm việc hàng năm của nhân viên trong doanh nghiệp.

  • Đào tạo và phát triển: Là người phụ trách các khóa học cho các nhân viên trong doanh nghiệp. Các khóa học này nhằm bổ sung thêm các kỹ năng, kiến thức cho một bộ phận hoặc một cá nhân. Chuyên viên đào tạo và phát triển sẽ tìm hiểu nhu cầu, xây dựng lộ trình học tập, nhận các ý kiến phản hồi, đồng thời đánh giá hiệu quả khóa học.

5.3 Sơ đồ của phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu cho giám đốc liên quan đến các công tác bán sản phẩm, dịch vụ của công ty. Nhiệm vụ của phòng kinh doanh còn bao gồm nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thị trường cũng như tìm kiếm và phát triển mối quan hệ với khách hàng.

Tùy thuộc vào lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp mà sơ đồ tổ chức phòng kinh doanh có thể khác nhau. Về cơ bản thì có 3 mô hình phổ biến nhất của phòng kinh doanh được nhiều doanh nghiệp áp dụng đó là mô hình hòn đảo, mô hình dây chuyền, mô hình nhóm.

Mô hình hòn đảo
Mô hình hòn đảo
Mô hình dây chuyền

Mô hình dây chuyền

Mô hình nhóm

Mô hình nhóm

5.4 Sơ đồ tổ chức của phòng Marketing

Phòng Marketing là cầu nối giữa công ty và thị trường, giữa người tiêu dùng với sản phẩm và thuộc tính sản phẩm. Nhiệm vụ của phòng marketing là nghiên cứu thị trường, khách hàng sau đó định hướng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Sơ đồ tổ chức phòng Marketing được xây dựng phụ thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Một cơ cấu tổ chức cơ bản của phòng Marketing được trình bày dưới đây:

Sơ đồ tổ chức của phòng Marketin

Sơ đồ tổ chức của phòng Marketing

Giải thích các yếu tố xuất hiện trong sơ đồ:

  • Giám đốc Marketing (CMO): Là người chịu trách nhiệm cho các hoạt động marketing của công ty. Nhiệm vụ của giám đốc Marketing là xây dựng và phát triển chiến lược marketing sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh và tầm nhìn của doanh nghiệp.

  • Trưởng phòng Marketing: Đây là người xây dựng các kế hoạch marketing ngắn hạn và dẫn dắt thực hiện nhiệm vụ đó. Đây cũng là người chịu trách nhiệm cho sự thành bại của các hoạt động liên quan đến quảng bá sản phẩm và thương hiệu.

  • Content Marketing, Digital Marketing, Trade Marketing, Pr - Event: Đây là các bộ phận nhỏ trong phòng Marketing phụ trách các nhiệm vụ riêng biệt theo kế hoạch marketing tổng.

5.5 Sơ đồ phòng kế toán

Phòng kế toán có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về biện pháp, phương hướng, quy chế quản lý tài chính. Đồng thời, phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch tài chính của công ty, điều hành công tác kế toán sao cho mang lại hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định, chế độ kế toán hiện hành.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán

Lý giải về một số yếu tố xuất hiện trong sơ đồ:

  • Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo của phòng kế toán, chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động liên quan đến kế toán, tài chính.

  • Kế toán tổng hợp: Là kế toán viên chịu trách nhiệm ghi nhận, đánh giá và thống kê một cách tổng quát các dữ liệu và số liệu trên tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính dựa theo các chỉ tiêu giá trị của doanh nghiệp.

  • Kế toán thanh toán: Là người thực hiện thống kê các chứng từ thu chi, theo dõi, quản lý, hạch toán kế toán các giao dịch, nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến các khoản thanh toán bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

  • Kế toán công nợ: Là người giám sát, thúc giục, giải quyết các khoản công nợ của công ty. Người làm kế toán công nợ cần đảm bảo công nợ chỉ tồn tại trong mức cho phép, tránh gây ảnh hưởng đến tài chính công ty.

6. Mẫu sơ đồ tổ chức công ty theo từng ngành

6.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp xây dựng

Xây dựng là ngành chuyên về lĩnh vực tư vấn, tổ chức thi công, thiết kế, quản lý giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp xây dựng thường rất đa dạng nhưng nhìn chung phụ thuộc vào 2 yếu tố: Quy mô sản phẩm và dịch vụ cung cấp.

Về cơ bản, cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng gồm có 2 loại: Công ty không có hoạt động thi công và công ty có thi công. Sơ đồ tổ chức của 2 loại hình này được thể hiện dưới đây.

Sơ đồ tổ chức công ty không có thi công

Sơ đồ tổ chức công ty không có thi công

Sơ đồ tổ chức công ty có thi công

Sơ đồ tổ chức công ty có thi công


Lý giải về một số yếu tố xuất hiện trong sơ đồ:

Hành chính - nhân sự: Đảm nhiệm nhiệm vụ quản lý nhân sự, hỗ trợ tham mưu cho ban lãnh đạo về tổ chức bộ máy điều hành công ty, chế độ chính sách, phúc lợi lao động.

Kế toán: Đảm nhiệm tài chính công ty và tổ chức kế toán, quản lý doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản

Khảo sát - thiết kế: Đảm nhiệm nhiệm vụ đi khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn và tư vấn thiết kế công trình

Tư vấn - giám sát: Đảm nhiệm nhiệm vụ công tác tư vấn và giám sát quá trình thi công, xây dựng của các công trình.

Sales - Marketing: Đảm nhiệm nhiệm vụ tìm khách hàng và khai thác nhu cầu, tư vấn giải pháp và hỗ trợ ký kết hợp đồng.

Thi công: Đảm nhiệm nhiệm vụ thực thi xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật và vật tư theo kế hoạch của bộ phận dự án.

Mua hàng: Đảm nhiệm nhiệm vụ thu nhập vật tư, lựa chọn nhà cung ứng phù hợp nhằm phục vụ cho toàn bộ hoạt động thi công.

Thí nghiệm - Kiểm định: Đảm nhiệm nhiệm vụ thí nghiệm và kiểm tra chất lượng của công trình.


6.2 Cơ cấu tổ chức công ty sản xuất

Tổ chức công ty sản xuất là doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, hàng hóa để đưa vào mua bán, trao đổi, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người. 2 loại hình công ty sản xuất thường gặp đó là sản xuất gia công và sản xuất thương mại.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty sản xuất cơ bản

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty sản xuất cơ bản

Giải thích về các yếu tố xuất hiện trong mô hình:

  • Hành chính - nhân sự: Đảm nhiệm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tổ chức bộ máy điều hành công ty, chế độ chính sách của công ty và quản lý nhân sự

  • Kế toán: Đảm nhiệm phụ trách tài chính công ty và tổ chức kế toán.

  • Sales: Tiếp nhận đơn hàng, báo giá, chốt hợp đồng và chăm sóc khách hàng.

  • Sản xuất: Quá trình sản xuất được thực hiện theo kế hoạch đề ra.

  • Kiểm soát chất lượng: Lập kế hoạch, cân đối, điều chuyển nguồn lực sản xuất với mục đích đảm bảo nhu cầu tối đa của hàng hóa đầu ra được đáp ứng và tối ưu hóa về mặt kinh tế các nguồn lực đầu vào.

  • Mua hàng: Tiếp nhận và xử lý các đề xuất từ bộ phận sản xuất về việc mua các nguyên vật liệu, dụng cụ lao động…

  • Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất đảm bảo các yêu cầu, chỉ tiêu định mức. Cân đối, điều chuyển nguồn lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tối đa của hàng hóa đầu ra và tối ưu hóa về mặt kinh tế các nguồn lực đầu vào.

6.3 Sơ đồ vận hành tổ chức công ty thương mại

Công ty thương mại là doanh nghiệp mua bán hàng hóa và sản phẩm qua các kênh phân phối. Do đó, sơ đồ tổ chức của loại hình này thường chú trọng vào bộ phận chiến lược và mở rộng thị trường hơn so với các loại hình tổ chức khác.

6.4 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp Logistics

Doanh nghiệp Logistics là công ty chuỗi cung ứng, đầu tư và phân phối sản phẩm. Với loại hình này, doanh nghiệp thường chú trọng vào hệ thống quản lý như hành chính nhân sự, kho, sales…

Sơ đồ tổ chức công ty Logistics

Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp Logistics

6.5 Sơ đồ vận hành tổ chức công ty vận tải

Công ty vận tải là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Trong mô hình tổ chức của công ty này có thêm bộ phận vận chuyển, kiểm soát chất lượng để nâng cao hiệu quả của quá trình cung ứng dịch vụ.

Sơ đồ tổ chức công ty trong lĩnh vực vận tải

Sơ đồ tổ chức công ty trong lĩnh vực vận tải

Giải thích các yếu tố xuất hiện trong sơ đồ:

  • Hành chính - nhân sự: Đảm nhiệm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tổ chức bộ máy điều hành công ty, chế độ chính sách của công ty và quản lý nhân sự

  • Kế toán: Quản lý tài chính, nguồn tiền, chi phí,... trong doanh nghiệp

  • Marketing: Đảm nhiệm nhiệm vụ quảng cáo cho các dịch vụ, phát triển thương hiệu công ty.

  • Vận hành: Đảm nhiệm nhiệm vụ chuẩn bị thủ tục nhập cảng, chứng từ hải quan, theo dõi quá trình vận chuyển để đảm bảo quá trình không bị gián đoạn. Khi hàng được giao đến nơi thì bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hóa.

  • Kiểm soát chất lượng: Đảm nhiệm nhiệm vụ kiểm tra thông tin khách hàng, tài xế, đơn hàng, đảm bảo rằng các bộ phận thực hiện đúng cam kết.

  • Vận chuyển: Đội ngũ nhân viên giao hàng đến tay khách hàng

6.6 Mô hình tổ chức công ty du lịch

Công ty du lịch là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Sơ đồ tổ chức của công ty du lịch cơ bản gồm các bộ phận: Hành chính nhân sự, kế toán, kinh doanh…

Mô hình sơ đồ tổ chức công ty du lịch

Mô hình sơ đồ tổ chức công ty du lịch

Các sơ đồ tổ chức công ty đơn giản, được sử dụng phổ biến đã được Viindoo trình bày đầy đủ qua nội dung bài viết. Chọn được một sơ đồ tổ chức phù hợp với quy mô cũng như lĩnh vực kinh doanh là một bước đệm cho sự thành công của một doanh nghiệp. 

Nếu doanh nghiệp đang mong muốn xây dựng sơ đồ vận hành cho riêng mình, doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm
Viindoo Employees - hệ thống hóa sơ đồ tổ chức từng phòng ban, cung cấp cái nhìn toàn cảnh và trực quan về cơ cấu, bộ máy trong Doanh nghiệp. Đăng ký dùng thử miễn phí 15 ngày.

12+ mẫu sơ đồ tổ chức công ty được áp dụng phổ biến nhất
Công ty Cổ phần Công nghệ Viindoo, Trần Thị Lâm Anh 3 tháng 12, 2022

CHIA SẺ BÀI ĐĂNG NÀY