Hệ thống tài khoản kế toán là nền tảng của toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp. Mọi nghiệp vụ phát sinh, từ ghi nhận doanh thu, chi phí cho tới lập báo cáo tài chính, đều dựa trên cấu trúc tài khoản kế toán.
Trong nhiều năm qua, Thông tư 200/2014/TT-BTC là chuẩn mực kế toán phổ biến được đa số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng. Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và yêu cầu quản trị hiện đại, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC nhằm điều chỉnh và cập nhật hệ thống kế toán doanh nghiệp.
Một trong những thay đổi đáng chú ý nhất của Thông tư 99 nằm ở hệ thống tài khoản kế toán (Chart of Accounts). Việc thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến nghiệp vụ kế toán mà còn tác động trực tiếp tới các hệ thống phần mềm kế toán và ERP đang vận hành trong doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ:
- Thông tư 99 thay đổi gì so với Thông tư 200
- Những tài khoản kế toán mới được bổ sung
- Các tài khoản bị thay đổi hoặc bãi bỏ
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi chuyển đổi hệ thống kế toán
- Cách Viindoo ERP hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 99
Vì sao hệ thống tài khoản kế toán cần thay đổi?
Thông tư 200 được ban hành từ năm 2014. Sau hơn 10 năm áp dụng, hệ thống kế toán doanh nghiệp đã bộc lộ một số hạn chế:
- hệ thống tài khoản quá chi tiết và cứng nhắc
- khó mở rộng khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mới
- chưa phù hợp với mô hình quản trị dữ liệu của các hệ thống ERP hiện đại
- chưa phản ánh đầy đủ một số loại tài sản và nghiệp vụ kinh tế mới
Trong bối cảnh đó, Thông tư 99 được xây dựng với mục tiêu:
- chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán
- giảm số lượng tài khoản chi tiết không cần thiết
- tăng khả năng mở rộng và phân tích dữ liệu
- tiệm cận dần với chuẩn mực kế toán quốc tế
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đang triển khai ERP hoặc các hệ thống quản trị dữ liệu tập trung.
Những thay đổi lớn của hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 99
Bổ sung một số Tài khoản Kế toán mới
Thông tư 99 bổ sung thêm một số tài khoản nhằm phản ánh chính xác hơn các loại tài sản và nghĩa vụ kinh tế trong doanh nghiệp.
Ví dụ tiêu biểu là tài khoản 215 - Tài sản sinh học, dùng để phản ánh các loại tài sản như:
- cây trồng lâu năm
- gia súc, gia cầm
- vật nuôi phục vụ sản xuất.
Việc bổ sung tài khoản này giúp hệ thống kế toán phản ánh rõ hơn các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc chăn nuôi.
Ngoài ra, Thông tư 99 cũng bổ sung một số tài khoản liên quan đến phân phối lợi nhuận và nghĩa vụ tài chính, giúp hệ thống kế toán phản ánh rõ hơn các khoản phải trả cho cổ đông hoặc nhà đầu tư.
Điều chỉnh tên và phạm vi của một số tài khoản
Một số tài khoản trong Thông tư 200 được điều chỉnh lại tên gọi hoặc mô tả để phản ánh chính xác hơn bản chất nghiệp vụ kế toán.
Mục tiêu của thay đổi này là:
- tránh cách hiểu khác nhau giữa các doanh nghiệp
- chuẩn hóa cách sử dụng tài khoản
- giúp báo cáo tài chính dễ so sánh hơn
Việc điều chỉnh này tuy không làm thay đổi bản chất nghiệp vụ, nhưng có thể ảnh hưởng tới mapping tài khoản trong phần mềm kế toán.
>>>>> Xem danh sách tài khoản đổi tên giữa Thông tư 200 và Thông tư 99
Giảm bớt nhiều tài khoản chi tiết
Một trong những thay đổi lớn nhất của Thông tư 99 là giảm bớt các tài khoản cấp chi tiết.
Ví dụ
Trong Thông tư 200:
| Theo Thông tư 99:
|
Theo cách tiếp cận mới, doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp 111 - Tiền mặt, còn việc phân loại chi tiết sẽ được thực hiện bằng
- loại tiền
- sổ phụ
- hệ thống phân tích dữ liệu.
Tương tự, các tài khoản như 1121, 1122 cũng được giản lược.

Các tài khoản bị bãi bỏ được đánh dấu lỗi thời
Việc giảm số lượng tài khoản chi tiết mang lại nhiều lợi ích:
- hệ thống tài khoản gọn hơn
- dễ quản lý và mở rộng
- phù hợp với mô hình dữ liệu của ERP
- giảm lỗi hạch toán
Trong các hệ thống ERP hiện đại, dữ liệu chi tiết thường được quản lý bằng: thẻ tài khoản quản trị (analytic accounting), phân tích theo các chiều (dimension) như phòng ban, dự án hoặc trung tâm chi phí, tag dữ liệu,...
Điều này giúp doanh nghiệp phân tích dữ liệu sâu hơn mà không cần tạo quá nhiều tài khoản kế toán.
Doanh nghiệp cần làm gì khi chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99?
Việc chuyển đổi hệ thống tài khoản không chỉ là thay đổi danh sách tài khoản. Trong thực tế, doanh nghiệp cần thực hiện một số bước quan trọng.
1. Cập nhật Hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp cần:
- bổ sung các tài khoản mới
- loại bỏ các tài khoản bị bãi bỏ
- điều chỉnh tên tài khoản theo quy định mới
2. Mapping lại tài khoản
Các tài khoản cũ cần được mapping sang tài khoản mới để đảm bảo:
- dữ liệu lịch sử không bị sai lệch
- báo cáo tài chính vẫn chính xác
3. Điều chỉnh báo cáo kế toán
Một số báo cáo tài chính có thể cần cập nhật lại cấu trúc hoặc cách tổng hợp dữ liệu.
4. Cập nhật hệ thống phần mềm
Nếu doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán, hệ thống cần được cập nhật để:
- hỗ trợ hệ thống tài khoản mới
- đảm bảo báo cáo tài chính đúng quy định.
Viindoo ERP đã cập nhật hệ thống tài khoản theo thông tư 99
Để hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định mới, Viindoo đã triển khai cập nhật hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 trong các phiên bản mới của hệ thống (từ phiên bản Viindoo 17 trở lên).
Các nội dung cập nhật chính:
- Cập nhật Hệ thống tài khoản Kế toán theo Thông tư 99
- Bổ sung các tài khoản mới
- Loại bỏ các tài khoản không còn áp dụng
- Điều chỉnh mapping báo cáo tài chính.

Viindoo ERP đã cập nhật hệ thống tài khoản theo thông tư 99
Đối với các doanh nghiệp đang sử dụng các phiên bản này, hệ thống sẽ nhận được cập nhật thông qua các bản cập nhật hệ thống.
Các doanh nghiệp đang sử dụng phiên bản cũ hơn cần cấu hình lại hệ thống hoặc nâng cấp phiên bản phần mềm để đảm bảo tuân thủ quy định kế toán mới.
Kết luận
Thông tư 99 đánh dấu một bước thay đổi quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc điều chỉnh hệ thống tài khoản không chỉ giúp chuẩn hóa cách ghi nhận nghiệp vụ mà còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản trị hiện đại như ERP.
Đối với doanh nghiệp, việc chuẩn bị sớm cho quá trình chuyển đổi sẽ giúp:
- tránh sai lệch dữ liệu kế toán
- đảm bảo báo cáo tài chính đúng quy định
- nâng cao hiệu quả quản trị tài chính
Với việc đã cập nhật hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 trong các phiên bản mới, Viindoo ERP giúp doanh nghiệp vận hành hệ thống kế toán tuân thủ quy định mới một cách ổn định và hiệu quả.
Phụ lục: Thay đổi của Hệ thống tài khoản Kế toán Thông tư 99 và Thông tư 200
Tài khoản mới
Số hiệu tài khoản | Tên tài khoản (Thông tư 99) | Hướng dẫn hạch toán |
215 | Tài sản sinh học | Phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của: (i) tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp (bao gồm cả tài sản sinh học được tạo ra/sinh ra từ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ); (ii) sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch. Ghi tăng khi mua/nuôi trồng/chăm sóc làm tăng giá trị tài sản sinh học; ghi giảm khi khấu hao, bán, thanh lý, tổn thất hoặc sử dụng. |
332 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | Phản ánh số cổ tức, lợi nhuận phải trả (bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ) và tình hình thanh toán cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông/thành viên góp vốn. Ghi nhận phải trả tại thời điểm doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả theo quy định pháp luật liên quan. Khi chi trả: ghi giảm 332 theo số đã trả. |
1383 | Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu | Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của hàng nhập khẩu (ví dụ xăng nhập khẩu,...) (trừ trường hợp thuế TTĐB của hàng tạm nhập - tái xuất đã nộp) được khấu trừ hoặc hoàn theo quy định của pháp luật thuế. |
2151 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ. Theo dõi chi tiết: 21511 (chưa đạt giai đoạn trưởng thành) và 21512 (đến giai đoạn trưởng thành: 215121 - nguyên giá, 215122 - giá trị khấu hao lũy kế). Chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng đến giai đoạn trưởng thành ghi Nợ 21511. Khi đạt giai đoạn trưởng thành, chuyển Nợ 21512/Có 21511. |
2152 | Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần | Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần: toàn bộ chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng,... liên quan trực tiếp được hạch toán vào giá gốc tài sản sinh học. Cuối kỳ nếu có dấu hiệu tổn thất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị ghi sổ thì trích lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học. |
2153 | Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần | Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần: toàn bộ chi phí mua, nuôi trồng, chăm sóc,... liên quan trực tiếp được hạch toán vào giá gốc tài sản sinh học. Nếu chi phí phát sinh không làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai thì ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cuối kỳ nếu có dấu hiệu tổn thất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị ghi sổ thì trích lập dự phòng tổn thất tài sản. |
2295 | Dự phòng tổn thất tài sản sinh học | Dự phòng tổn thất tài sản sinh học (trừ tài sản sinh học được kế toán là TSCĐ). Cuối kỳ nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc: trích lập dự phòng ghi Nợ 632/Có 2295. Kỳ sau trích bổ sung: Nợ 632/Có 2295; hoàn nhập: Nợ 2295/Có 632. Khi tổn thất do thiên tai, lũ lụt,...: ghi Nợ 229 (phần được bù đắp)/Nợ 632 (phần vượt dự phòng)/Có 215. |
2414 | Nâng cấp, cải tạo TSCĐ | Nâng cấp, cải tạo TSCĐ: phản ánh chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí nâng cấp, cải tạo. Các chi phí phát sinh phục vụ nâng cấp, cải tạo trong quá trình thực hiện ghi nhận vào 2414; khi công trình hoàn thành và quyết toán được duyệt thì kết chuyển theo hướng dẫn của TK 241. |
3525 | Dự phòng phải trả khác | Dự phòng phải trả khác (ngoài các khoản dự phòng đã phân loại riêng). Ghi nhận, trích lập và sử dụng theo nguyên tắc của TK 352: chỉ ghi nhận khi có nghĩa vụ nợ hiện tại do sự kiện đã xảy ra, khả năng phải chi trả là có thể xảy ra và ước tính được một cách đáng tin cậy. |
6275 | Thuế, phí, lệ phí | Thuế, phí, lệ phí thuộc chi phí sản xuất chung: phản ánh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến phân xưởng/bộ phận/tổ/đội sản xuất phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (ví dụ tiền thuê đất, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường,...). Tập hợp trên 6275 để phân bổ/ kết chuyển vào giá thành theo hướng dẫn của TK 627. |
21511 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành. Tập hợp chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng,... đến khi đạt giai đoạn trưởng thành: ghi Nợ 21511; đối ứng theo chứng từ (111, 112, 331, 334, 338, ...). |
21512 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đến giai đoạn trưởng thành (gồm 215121 - nguyên giá, 215122 - khấu hao lũy kế). Khi súc vật đạt giai đoạn trưởng thành, chuyển từ 21511 sang 21512. Chi phí phát sinh sau giai đoạn trưởng thành được hạch toán/phân bổ cho tài sản sinh học mới tạo ra theo tiêu thức phù hợp. |
82111 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế TNDN. Hàng quý ghi nhận số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp: Nợ 8211/Có 3334; khi nộp thuế: Nợ 3334/Có 111,112. Cuối năm điều chỉnh theo số quyết toán: nếu tăng ghi Nợ 8211/Có 3334; nếu giảm ghi Nợ 3334/Có 8211. |
82112 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai ghi nhận nghĩa vụ và phân bổ: Nợ 82112 (phần nghĩa vụ của đơn vị chịu trách nhiệm)/Nợ 1388 (phần phân bổ cho đơn vị khác)/Có 3334. Khi kê khai theo tờ khai thuế tối thiểu toàn cầu: điều chỉnh tăng/giảm chi phí tương ứng theo hướng dẫn của TK 821. |
>>>>> Doanh nghiệp cần làm gì khi chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99?
Tài khoản đổi tên
Số hiệu TK | Tên tài khoản (Thông tư 200) | Tên tài khoản (Thông tư 99) |
112 | Tiền gửi Ngân hàng | Tiền gửi không kỳ hạn |
1361 | Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
155 | Thành phẩm | Sản phẩm |
158 | Hàng hoá kho bảo thuế | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
171 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ | Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ |
2147 | Hao mòn bất động sản đầu tư | Hao mòn BĐSĐT |
2288 | Hao mòn bất động sản đầu tư | Đầu tư khác Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Đầu tư khác |
2413 | Sửa chữa lớn TSCĐ | Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ |
242 | Chi phí trả trước | Chi phí chờ phân bổ |
244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Ký quỹ, ký cược |
33382 | Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác Thuế bảo vệ môi trường Các loại thuế khác | Các loại thuế khác |
337 | Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng |
3387 | Doanh thu chưa thực hiện | Doanh thu chờ phân bổ |
3412 | Vay và nợ thuê tài chính Các khoản đi vay Nợ thuê tài chính | Nợ thuê tài chính |
353 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | Quỹ khen thưởng phúc lợi |
3562 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản |
41112 | Vốn góp của chủ sở hữu Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết Cổ phiếu ưu đãi | Vốn góp của chủ sở hữu Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết Cổ phiếu ưu đãi |
4112 | Thặng dư vốn cổ phần | Thặng dư vốn cổ phần |
419 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phiếu quỹ |
4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước |
6232 | Chi phí nguyên, vật liệu | Chi phí vật liệu |
6272 | Chi phí nguyên, vật liệu | Chi phí vật liệu |
6412 | Chi phí nguyên vật liệu, bao bì | Chi phí vật liệu, bao bì |
6415 | Chi phí bảo hành | Thuế, phí, lệ phí |
Tài khoản bị bãi bỏ
Số hiệu TK | Tên tài khoản (Thông tư 200) |
1111 | Tiền mặt |
1112 | Ngoại tệ |
1113 | Vàng tiền tệ |
1121 | Tiền Việt Nam |
1122 | Ngoại tệ |
1123 | Vàng tiền tệ |
1131 | Tiền Việt Nam |
1132 | Ngoại tệ |
1211 | Cổ phiếu |
1212 | Trái phiếu |
1218 | Chứng khoán và công cụ tài chính khác |
132 | Phải thu Nhà nước |
1385 | Phải thu về cổ phần hoá |
1531 | Công cụ, dụng cụ |
| 1532 | Bao bì luân chuyển |
| 1533 | Đồ dùng cho thuê |
| 1534 | Thiết bị, phụ tùng thay thế |
| 1551 | Thành phẩm nhập kho |
| 1557 | Thành phẩm bất động sản |
| 1561 | Giá mua hàng hóa |
| 1562 | Chi phí thu mua hàng hóa |
| 1567 | Hàng hóa bất động sản |
| 161 | Chi sự nghiệp |
| 1611 | Chi sự nghiệp năm trước |
1612 | Chi sự nghiệp năm nay |
2111 | Nhà cửa, vật kiến trúc |
2112 | Máy móc, thiết bị |
2113 | Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
2114 | Thiết bị, dụng cụ quản lý |
2115 | Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm |
2118 | TSCĐ khác |
2121 | TSCĐ hữu hình thuê tài chính |
2122 | TSCĐ vô hình thuê tài chính |
2131 | Quyền sử dụng đất |
2132 | Quyền phát hành |
2133 | Bản quyền, bằng sáng chế |
2134 | Nhãn hiệu, tên thương mại |
2135 | Chương trình phần mềm |
2136 | Giấy phép và giấy phép nhượng quyền |
2138 | TSCĐ vô hình khác |
3341 | Phải trả công nhân viên |
3348 | Phải trả người lao động khác |
3385 | Phải trả về cổ phần hoá |
34311 | Mệnh giá trái phiếu |
34312 | Chiết khấu trái phiếu |
34313 | Phụ trội trái phiếu |
3524 | Dự phòng phải trả khác |
4131 | Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ |
4132 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động |
417 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp |
441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản |
461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp |
4611 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước |
4612 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay |
466 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ |
5111 | Doanh thu bán hàng hóa |
5112 | Doanh thu bán các thành phẩm |
5113 | Doanh thu cung cấp dịch vụ |
5114 | Doanh thu trợ cấp, trợ giá |
5117 | Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư |
5118 | Doanh thu khác |
5211 | Chiết khấu thương mại |
5212 | Giảm giá hàng bán |
5213 | Hàng bán bị trả lại |
611 | Mua hàng |
6111 | Mua nguyên liệu, vật liệu |
6112 | Mua hàng hóa |
631 | Giá thành sản xuất |